Bảo dưỡng máy biến thế

Nguyên nhân dẫn đến hư hỏng trong máy biến áp

Máy biến áp vận hành an toàn không chỉ phụ thuộc vào chất lượng chế tạo máy biến áp mà còn phụ thuộc công tác bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ của người sử dụng. Theo thống kê, những chi phí sửa chữa do thiết bị hư hỏng đột ngột, thiệt hại do tuổi thọ máy biến áp giảm,… lớn hơn rất nhiều so với chi phí bảo trì nếu như phát hiện sớm và ngăn ngừa hỏng hóc xảy ra.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự làm việc của máy biến áp: Sự tác động của oxy trong không khí, sự rung lắc khi máy hoạt động, sự quá tải trong quá trình vận hành…

Việc kiểm tra bảo dưỡng máy biến thế định kỳ sẽ giúp người sử dụng phát hiện những bất thường của máy. Từ đó dự đoán trước để ngăn chặn hỏng hóc trước khi chúng xảy ra bằng cách thực hiện bảo trì thường xuyên được tiến hành hàng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần.

Quy trình bảo dưỡng máy biến thế

Trước tiên việc kiểm tra định kỳ được thực hiện 3 tháng 1 lần, sau khi kiểm tra phải ghi vào sổ kết quả kiểm tra theo dõi vận hành.
Nội dung kiểm tra:
-Kiểm tra  xem sứ cách điện có rạn nứt không, có sạch sẽ không. Khi thấy bụi bẩn cần làm sạch sứ cách điện và các đầu cốt và các điểm tiếp xúc của thành phần đấu nối dây.

-Kiểm tra điện trở các cuộn dây trong máy biến áp có cách điện tốt không.
– Kiểm tra mức dầu. Nếu mức dầu quá thấp, kiểm tra xem có hiện tượng rò rỉ dầu hay không.
– Đảm bảo các thiết bị bảo vệ gắn trên máy làm việc tốt (chỉ thị mức dầu, rơle hơi…).
– Kiểm tra lớp sơn vỏ máy có bị rỉ nhiều không.

-Kiểm tra đồng hồ nhiệt, quạt làm mát có hoạt động tốt không.

-Kiểm tra các thanh nối các pha xà kẹp của lõi từ có chắc không

-Tình trạng dây điện, các thanh đấu nối tiếp địa có chắc không.

  • Nếu máy biến áp đặt trong phòng thì kiểm tra cửa ra vào, của sổ thông gió, lưới chắn bảo vệ, các thiết bị phòng chống cháy nổ.

Đại tu và tiểu tu máy biến thế

Trong trường hợp kiểm tra phát hiện trường hợp hỏng hóc thì cần có những hành động khác phục ngay tùy theo mức độ mà ta có hành động đại tu hay tiểu tu tương ứng.

Tiểu tu định kỳ máy biến áp

  • Kiểm tra bên ngoài và sửa chữa các hư hỏng nhỏ có thể khắc phục được ngay
  • Vệ sinh vị trí đặt máy biến áp, các bộ phận của máy biến áp
  • Kiểm tra và vệ sinh toàn bộ các Bulong liên kết, xiết lại các đai ốc
  • Xả cặn bẩn của bình dầu phụ, bổ sung bình dầu phụ, thông rửa ống thủy, kiểm tra đồng hồ mức dầu
  • Kiểm tra màu sắc của hạt hút ẩm
  • Kiểm tra hoạt động và vệ sinh Rơ le hơi, van an toàn, các thiết bị báo tín hiệu
  • Kiểm tra và vệ sinh hệ thống làm mát, thay thế mỡ các vòng bi động cơ của hệ thống làm mát
  • Kiểm tra các đầu dây tiếp địa vỏ máy biến áp, các bảo vệ và chống sét, đảm bảo các liên kết phải chắc chắn không bị lỏng trong quá trình vận hành

Đại tu định kỳ máy biến áp

  • Tháo vỏ máy hoặc ruột máy ra khỏi vỏ
  • Kiểm tra, vệ sinh và bảo dưỡng các cuộn dây và gông từ, kể cả các bộ điều áp
  • Vệ sinh, bảo dưỡng bình dầu phụ, ống phòng nổ và các van, sứ đầu vào
  • Sửa chữa các thiết bị làm mát và bình hút ẩm
  • Vệ sinh và sơn lại vỏ máy
  • Kiểm tra các đồng hồ đo lường, hệ thống báo hiệu, rơ le bảo vệ
  • Sửa chữa các thiết bị nối với máy biến áp
  • Lọc lại dầu hoặc thay mới dầu
  • Sấy lại ruột máy
  • Lắp lại máy
  • Cho máy vận hành thử và kiểm tra kết quả

Các sự cố thường gặp trong quá trình kiểm tra bảo dưỡng máy biến thế

STT Sự cố thường gặp Cách xử lý
1. BUCHHOLZ RELAY ALARM

(Rơle hơi máy biến áp chính tác động cấp 1)

Giảm tải qua máy biến thế và kiểm tra:

+ Độ phát nóng biến áp

+ Âm thành của máy biến áp

+ Mực dầu, chế độ làm mát…

Tình trạng bình thường: Reset báo động tăng lại tải quả biến áp và tiếp tục theo dõi.

2. BUCHHOLZ RELAY TRIP

(Rơle hơi máy biến áp chính tác động cấp 2)

Báo điều độ lưới điện

Án động biến thế để kiểm tra:

+ Rơle hơi

+ Thử mẫu dầu biến thế

+ Đo cách điện biến thế

Kiểm tra khắc phục được nguyên nhân mới được phép đóng lại biến thế

 

3. OIL – TEMP INDICATOR ALARM

(Nhiệt độ dầu biến áp chính cao)

Kiểm tra tìm ra nguyên nhân

+ Thông số tải qua biến áp

+ Hệ thống quạt làm mát máy biến áp

+ Chỉ thị nhiệt độ tại chỗ, độ nóng vỏ biến áp…

4. OIL – TEMP INDICATOR TRIP

(Nhiệt độ dầu biến áp chính cao – trip)

Báo điều độ lưới điện

Kiểm tra:

+ Nhiệt độ dầu chỉ thị thực tế

+ Nhiệt độ vỏ biến thế

+ Thông số: công suất, điện áp, cường độ…qua biến áp.

+ Số chỉ định công tắc tác động

Kiểm tra và khắc phục được sự cố mới được phép đóng lại biến áp

5. OIL LEVEL INDICATOR ALARM

(Mực dầu MBA chính thấp)

Kiểm tra, xác định mực dầu máy biến áp

+ Tình trạng mực dầu còn đầy: kiểm tra công tắc lúc thích hợp.

+ Tình trạng mực dầu thấp: án động biến áp để kiểm tra nguyên nhân và châm dầu bổ sung.

6. WIND – TEMP INDICATOR ALARM

(Nhiệt độ cuộn dây MBA chính cao)

Kiểm tra & xác định nguyên nhân

+ Nhiệt độ chỉ thị thực tế

+ Thông số qua máy biến áp

Giảm tải qua biến áp để kiểm tra và theo dõi

7. WIND – TEMP INDICATOR TRIP

Nhiệt độ cuộn dây MBA chính cao – trip)

Báo điều độ lưới điện

Kiểm tra:

+ Nhiệt độ cuộn dây, nhiệt độ dầu chỉ thị thực tế

+ Công suất chuyển tải ua máy lúc Rơle tác động

+ Nhiệt độ vỏ biến thế

Kiểm tra, chỉnh định lại trị số tác động của công tắc

Kiểm tra, xác định nguyên nhân và khắc phục xong mới được phép đóng lại biến áp

8. PRESSURE RELIEF DIVICE Báo điều độ lưới điện

Kiểm tra, xác định nguyên nhân gây quá áp suất dầu biến áp và khắc phục xong mới được phép đóng lại biến áp

9. SUDDEN PRESSURE RELAY

(Áp suất dầu biến áp chính tăng đột ngột)

Báo điều độ lưới điện

Kiểm tra, xác định nguyên nhân và khắc phục xong mới được phép đóng điện lại.

10. FAN.FAILURE ALARM Kiểm tra xác định quạt làm mát bất thường để xử lý
11. DIFFERENTIAL RELAY TRIP

(Bảo vệ so lệch MBA chính tác động)

Báo điều độ lưới điện

Án động biến áp

Kiểm tra, xác định nguyên nhân và khắc phục xong mới được phép đóng điện lại.

 

12. RESTRICT E/F R.Y TRIP

(Bảo vệ chạm đất MBA chính tác động)

Báo điều độ lưới điện

Án động biến áp

Kiểm tra, xác định nguyên nhân và khắc phục xong mới được phép đóng điện lại.

13. Bảo vệ quá dòng phía cao áp MBA chính tác động Báo điều độ lưới điện

Án động biến áp

Kiểm tra, xác định nguyên nhân và khắc phục xong mới được phép đóng điện lại.

14. Bảo vệ quá dòng kèm chạm đất phía cao áp MBA chính tác động Báo điều độ lưới điện

Án động biến áp

Kiểm tra, xác định nguyên nhân và khắc phục xong mới được phép đóng điện lại.

15. CB.BREAKER FAILURE Cắt tất cả các máy cắt xung quanh máy cắt lưới

Báo điều độ lưới điện

Cô lập MC lưới để xử lý

Đóng lại các máy cắt bị tác động.

Chú ý: ♦ Sau mỗi lần cắt điện cho MBA bằng tay hoặc qua rơ le bảo vệ, trước khi đóng điện phải thao tác bằng tay bộ chuyển nấc để đưa về vị trí nấc 1.

            ♦ Vận hành máy biến áp khô cần chú ý đến độ ồn, quạt làm mát và vấn đề vệ sinh MBA. Tránh để máy biến áp bị ẩm sẽ gây ảnh hưởng tới tuổi thọ của máy biến áp.

Tham khảo thêm

Tư vấn dịch vụ miễn phí. Hotline 0975.613.163

 

Bình luận

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.